Mở phòng khám nha khoa không chỉ cần đăng ký kinh doanh và lắp ghế răng. Trước khi tiếp nhận người bệnh, cơ sở phải đáp ứng điều kiện về bác sĩ phụ trách chuyên môn, mặt bằng, thiết bị, nhân sự và danh mục kỹ thuật; sau đó được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Mở phòng khám nha khoa cần những giấy phép nào?
Để phòng khám nha khoa hoạt động hợp pháp, chủ đầu tư phải hoàn thành ít nhất hai nhóm thủ tục:
- Thành lập doanh nghiệp và đăng ký ngành nghề phù hợp;
- Đề nghị cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho phòng khám răng hàm mặt.
“Phòng khám răng hàm mặt” là tên hình thức tổ chức được ghi nhận tại điểm e khoản 2 Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. “Phòng khám nha khoa” là cách gọi thông dụng trên thị trường.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không thay thế giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Cơ sở chưa được khám, điều trị hoặc thực hiện kỹ thuật nha khoa khi chưa được cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật.
Lưu ý: Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ cấp mới của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy, không nên mặc định mô hình hộ kinh doanh đáp ứng thành phần hồ sơ cấp giấy phép hoạt động theo quy định hiện hành.
Không phải bác sĩ có được mở phòng khám nha khoa không?
Người không phải bác sĩ có thể thành lập và sở hữu doanh nghiệp đầu tư phòng khám nha khoa. Tuy nhiên, phòng khám bắt buộc phải có bác sĩ đáp ứng điều kiện làm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật.
Chủ đầu tư không có giấy phép hành nghề không được trực tiếp khám, chẩn đoán, chỉ định điều trị hoặc thực hiện kỹ thuật nha khoa. Toàn bộ hoạt động chuyên môn phải do người hành nghề có giấy phép và phạm vi hành nghề phù hợp thực hiện.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải thực sự đăng ký hành nghề, làm việc theo thời gian đã đăng ký và chịu trách nhiệm đối với hoạt động chuyên môn của cơ sở.
Bác sĩ phụ trách chuyên môn phòng khám nha khoa cần điều kiện gì?
Theo điểm b khoản 4 Điều 40 và khoản 2 Điều 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám nha khoa phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Có giấy phép hành nghề còn hiệu lực;
- Là bác sĩ có phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh Răng Hàm Mặt
- Có thời gian hành nghề trong phạm vi phù hợp tối thiểu 36 tháng;
- Là người hành nghề toàn thời gian tại phòng khám;
- Thời gian đăng ký hành nghề không trùng với lịch đã đăng ký tại cơ sở khác;
- Có tài liệu chứng minh quá trình hành nghề khi dữ liệu chưa được kết nối, chia sẻ trên hệ thống quản lý.
Bác sĩ đang công tác tại bệnh viện có thể đăng ký hành nghề ngoài giờ tại phòng khám khác nếu lịch làm việc không trùng, thời gian di chuyển hợp lý và đáp ứng quy định về đăng ký hành nghề tại Điều 27 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Sai lầm thường gặp là chỉ kiểm tra giấy phép hành nghề nhưng không kiểm tra thời gian hành nghề, phạm vi hành nghề và lịch đăng ký tại cơ sở khác. Khi đó, hồ sơ có thể đầy đủ về hình thức nhưng bác sĩ vẫn chưa đủ điều kiện phụ trách chuyên môn.
Điều kiện về mặt bằng và diện tích phòng khám nha khoa
Diện tích các phòng trong nha khoa
Điều 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định trực tiếp ba yêu cầu về cơ sở vật chất của phòng khám răng hàm mặt:
| Khu vực | Yêu cầu tối thiểu |
|---|---|
| Nơi đón tiếp người bệnh | Phải có, nhưng không quy định diện tích tối thiểu riêng |
| Phòng khám bệnh | 10 m²/ ghế, 15m²/2 ghế, cứ 5 m² cho mỗi ghế |
| Phòng cấy ghép implant | Phòng riêng tối thiểu 10 m² nếu thực hiện implant |
| Phòng X-Quang | 10 m² |
Ngoài yêu cầu riêng trên, Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP còn yêu cầu địa điểm phải cố định, bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ nếu có; đồng thời bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động.
Có bắt buộc phải có phòng implant không?
Không. Phòng implant chỉ bắt buộc khi cơ sở đăng ký và thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng implant.
Nếu có implant, phòng khám phải bố trí một phòng riêng tối thiểu 10 m². Nhân sự, thiết bị, quy trình và khả năng cấp cứu cũng phải phù hợp với nhóm kỹ thuật đề nghị phê duyệt.
Nếu chưa đủ điều kiện ở thời điểm xin cấp mới, cơ sở có thể chưa đăng ký nhóm kỹ thuật implant. Khi hoàn thiện phòng, thiết bị và nhân sự, phòng khám thực hiện thủ tục điều chỉnh phạm vi hoạt động hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật theo quy định.
Phòng khám nha khoa có bắt buộc có phòng X-quang không?
Không phải mọi phòng khám nha khoa đều bắt buộc lắp máy X-quang. Cơ sở chỉ cần chuẩn bị phòng và hồ sơ an toàn bức xạ khi dự kiến sử dụng phòng và thiết bị X-quang.
Nếu sử dụng máy X-quang răng, Panorama hoặc CBCT, cơ sở phải đáp ứng quy định về an toàn bức xạ, trong đó có thể gồm:
- Thiết kế phòng phù hợp với loại máy và khu vực lân cận;
- Kiểm định thiết bị;
- Đánh giá an toàn bức xạ;
- Bố trí nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn;
- Thực hiện thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ tại sở khoa học và công nghệ;
- Trang bị phương tiện theo dõi liều chiếu xạ nếu thuộc trường hợp áp dụng.
Từ ngày 01/01/2026, việc rà soát thủ tục an toàn bức xạ cần đối chiếu Nghị định 332/2025/NĐ-CP. Không nên thi công phòng X-quang theo một kích thước hoặc độ dày chì truyền miệng, vì phương án che chắn phụ thuộc loại máy, thông số phát tia, hướng phát, khoảng cách và công năng của khu vực liền kề.
Khu vực xử lý và tiệt khuẩn dụng cụ bố trí thế nào?
Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP yêu cầu cơ sở bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn; trong khi hoạt động nha khoa thường sử dụng nhiều dụng cụ tái sử dụng.
Vì vậy, cơ sở cần bố trí quy trình xử lý dụng cụ theo chiều từ bẩn đến sạch, có thể gồm:
- Vị trí tiếp nhận dụng cụ bẩn;
- Khu vực làm sạch, khử khuẩn;
- Thiết bị làm khô, đóng gói;
- Nồi hấp tiệt khuẩn;
- Khu vực bảo quản dụng cụ sạch;
- Phương án tách dụng cụ bẩn và dụng cụ đã tiệt khuẩn.
Tùy mặt bằng, cơ sở có thể bố trí thành phòng riêng hoặc khu vực chuyên biệt. Điều quan trọng là không để đường đi của dụng cụ bẩn cắt ngược luồng sạch và phải có trang thiết bị phù hợp với quy mô hoạt động.
Phòng khám nha khoa cần những thiết bị gì?
Khoản 3 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP yêu cầu thiết bị y tế phải phù hợp với danh mục kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.
Nhóm thiết bị cơ bản thường gồm:
- Ghế máy nha khoa;
- Bộ dụng cụ khám răng;
- Dụng cụ điều trị, nhổ răng và nha chu;
- Máy cạo vôi;
- Đèn quang trùng hợp;
- Máy nén khí và hệ thống hút;
- Thiết bị nội nha nếu đăng ký điều trị nội nha;
- Nồi hấp và thiết bị đóng gói dụng cụ;
- Tủ hoặc khu vực bảo quản dụng cụ sạch;
- Hộp cấp cứu phản vệ và thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp;
- Bao bì, thùng rác chứa để phân loại chất thải y tế.
Nếu đăng ký phục hình, chỉnh nha, tiểu phẫu, implant hoặc chẩn đoán hình ảnh, cơ sở phải bổ sung nhân sự, thiết bị và phòng chuyên môn tương ứng.
Cách chuẩn bị hiệu quả nhất là lập bảng đối chiếu:
Kỹ thuật dự kiến → người thực hiện → phòng thực hiện → thiết bị, dụng cụ → quy trình chuyên môn.
Bảng này giúp phát hiện kỹ thuật nào chưa đủ điều kiện trước khi đưa vào hồ sơ.
Danh mục kỹ thuật nha khoa năm 2026 áp dụng phụ lục nào?
Tại thời điểm hiện tại 2026, phòng khám nha khoa xây dựng danh mục kỹ thuật theo Phụ lục số 01 Thông tư 23/2024/TT-BYT.
Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT đã điều chỉnh lộ trình áp dụng như sau:
- Phụ lục số 01 được thực hiện đến hết ngày 31/12/2027;
- Phụ lục số 02 được thực hiện từ ngày 01/01/2028.
Phòng khám không nên sao chép toàn bộ chương Răng Hàm Mặt vào hồ sơ. Mỗi kỹ thuật cần được đối chiếu với:
- Phạm vi hành nghề của bác sĩ;
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo liên quan;
- Nhân sự hỗ trợ;
- Phòng và thiết bị hiện có;
- Khả năng xử lý cấp cứu;
- Điều kiện kiểm soát nhiễm khuẩn.
Danh mục quá rộng nhưng thiếu người, thiếu máy hoặc thiếu phòng sẽ làm hồ sơ khó giải trình và có thể phải cắt giảm khi thẩm định.
Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động phòng khám nha khoa
Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ cấp mới giấy phép hoạt động đối với phòng khám nha khoa tư nhân gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 02 Phụ lục II;
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, trừ trường hợp dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống;
- Giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề của người phụ trách bộ phận chuyên môn, nếu cơ sở có bộ phận chuyên môn thuộc trường hợp phải bố trí người phụ trách;
- Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế và danh sách nhân sự theo Mẫu 08 Phụ lục II, kèm giấy tờ chứng minh, xác nhận nội dung kê khai;
- Danh sách người hành nghề đăng ký tại cơ sở theo Mẫu 01 Phụ lục II;
- Danh mục chuyên môn kỹ thuật đề xuất theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Hợp đồng thuê hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm;
- Sơ đồ mặt bằng và bố trí các khu vực chuyên môn;
- Hồ sơ nguồn gốc, hợp đồng mua bán hoặc tài liệu thiết bị;
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp tác với nhân sự;
- Tài liệu về kiểm soát nhiễm khuẩn và xử lý dụng cụ;
- Hợp đồng thu gom chất thải y tế;
- Quy trình chuyên môn tương ứng với kỹ thuật đăng ký;
- Hồ sơ phòng cháy chửa cháy
Quy trình mở phòng khám nha khoa
Bước 1: Chốt mô hình hoạt động
Chủ đầu tư cần xác định ngay từ đầu:
- Số lượng ghế răng;
- Có thực hiện implant hay không;
- Có X-quang tại chỗ hay không;
- Có chỉnh nha, phục hình, nội nha hoặc tiểu phẫu hay không;
- Bác sĩ phụ trách chuyên môn;
- Nhân sự nào trực tiếp thực hiện từng nhóm kỹ thuật;
- Thời gian hoạt động dự kiến.
Bước 2: Rà soát địa điểm trước khi ký thuê và thi công
Trước khi ký hợp đồng thuê dài hạn, nên kiểm tra:
- Tính pháp lý và công năng của địa điểm;
- Điều kiện an toàn chịu lực và PCCC;
- Diện tích phòng khám và số ghế dự kiến;
- Khả năng bố trí phòng implant;
- Luồng xử lý dụng cụ;
- Hệ thống điện, cấp nước và thoát nước;
- Vị trí máy nén khí, hệ thống hút;
- Khả năng thiết kế phòng X-quang;
- Vị trí lưu giữ chất thải y tế.
Thuê và thi công xong rồi mới kiểm tra điều kiện cấp phép là nguyên nhân phổ biến dẫn đến phải đập sửa, giảm ghế hoặc bỏ bớt kỹ thuật.
Bước 3: Thành lập doanh nghiệp
Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề phù hợp với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Tên cơ sở, tên doanh nghiệp và địa chỉ trên đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ cấp phép, hợp đồng thuê và biển hiệu cần được rà soát thống nhất.
Bước 4: Hoàn thiện nhân sự, thiết bị và danh mục kỹ thuật
Cơ sở kiểm tra giấy phép hành nghề, thời gian hành nghề và lịch đăng ký của bác sĩ; đồng thời đối chiếu từng kỹ thuật với người thực hiện, phòng và thiết bị.
Kỹ thuật chưa đủ điều kiện nên để lại cho giai đoạn bổ sung sau, thay vì đưa toàn bộ vào hồ sơ cấp mới.
Bước 5: Nộp hồ sơ và phí thẩm định
Cơ sở nộp một bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động và nộp phí theo quy định.
Nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp cơ quan tiếp nhận yêu cầu đối chiếu hoặc nộp hồ sơ giấy, cơ sở thực hiện theo hướng dẫn trên phiếu tiếp nhận hoặc thông báo xử lý hồ sơ.
Bước 6: Thẩm định thực tế tại phòng khám
Đoàn thẩm định sẽ đối chiếu hồ sơ với điều kiện thực tế, thường tập trung vào:
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
- Danh sách người hành nghề và thời gian đăng ký;
- Diện tích, công năng phòng và số lượng ghế;
- Phòng implant nếu có;
- Thiết bị tương ứng với danh mục kỹ thuật;
- Kiểm soát nhiễm khuẩn và xử lý dụng cụ;
- Thuốc, phương tiện cấp cứu;
- Quản lý chất thải y tế;
- Hồ sơ và quy trình chuyên môn.
Nếu có nội dung phải sửa chữa hoặc bổ sung, yêu cầu cần được ghi nhận trong biên bản thẩm định để cơ sở thực hiện và gửi tài liệu chứng minh đã khắc phục.
Bước 7: Nhận giấy phép hoạt động và quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật
Khi đáp ứng điều kiện, cơ sở được cấp giấy phép hoạt động và quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật.
Phòng khám chỉ được thực hiện các kỹ thuật đã được phê duyệt, do người hành nghề có phạm vi phù hợp thực hiện và trong thời gian hoạt động đã đăng ký.
Thời gian cấp giấy phép phòng khám nha khoa năm 2026
Nghị quyết 21/2026/NQ-CP đã rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động so với Điều 61 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Nếu hồ sơ không phải sửa đổi, bổ sung:
- Cơ quan cấp phép tổ chức thẩm định và lập biên bản trong 40 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận;
- Nếu không có yêu cầu khắc phục sau thẩm định, giấy phép hoạt động và quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật được ban hành trong 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản thẩm định.
Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phép phải thông báo cụ thể nội dung cần bổ sung trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Thời gian cơ sở sửa hồ sơ hoặc khắc phục điều kiện sau thẩm định không được tính như một phần cố định của tiến độ nêu trên.
Phí cấp giấy phép hoạt động nha khoa năm 2026
Theo Thông tư 59/2023/TT-BTC, mức phí thẩm định cấp mới giấy phép hoạt động đối với phòng khám răng hàm mặt là 4.300.000 đồng/hồ sơ.
Tuy nhiên, khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, phí trong lĩnh vực y tế được thu bằng 50% mức quy định tại Thông tư 59/2023/TT-BTC.
Phí thẩm định cấp mới giấy phép hoạt động phòng khám nha khoa tại thời điểm 2026 là 2.150.000 đồng/hồ sơ.
Đây chỉ là phí nhà nước, chưa bao gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, thuê và cải tạo mặt bằng, thiết kế, thiết bị, nhân sự, hồ sơ an toàn bức xạ, quản lý chất thải hoặc chi phí tư vấn và chuẩn bị hồ sơ.
YDS Medi hỗ trợ chuẩn bị mở phòng khám nha khoa
YDS Medi hỗ trợ chủ đầu tư:
- Rà soát địa điểm trước khi ký hợp đồng thuê;
- Tư vấn bố trí mặt bằng theo số ghế và dịch vụ dự kiến;
- Kiểm tra điều kiện của người chịu trách nhiệm chuyên môn;
- Đối chiếu nhân sự, thiết bị và danh mục kỹ thuật;
- Soạn thảo, rà soát hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
- Hướng dẫn chuẩn bị điều kiện và tài liệu phục vụ thẩm định;
- Hỗ trợ nộp, theo dõi và bổ sung hồ sơ;
- Xây dựng checklist vận hành sau khi được cấp phép.
Nếu đang chuẩn bị mở nha khoa, hãy gửi sơ đồ mặt bằng, số lượng ghế, thông tin bác sĩ và danh sách dịch vụ dự kiến. YDS Medi sẽ hỗ trợ rà soát những phòng, thiết bị, nhân sự và hồ sơ cần chuẩn bị trước khi thi công.
Xem thêm
- Danh mục kỹ thuật theo Thông tư 23/2024/TT-BYT
- Hồ sơ bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bổ sung nhân sự hành nghề phòng khám
- Thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
- Điều chỉnh giấy phép hoạt động
- Mẫu hồ sơ bệnh án theo Thông tư 32/2023/TT-BYT
