Mở phòng khám Nội không chỉ cần bác sĩ và một phòng khám đủ diện tích. Phạm vi dự kiến như khám bệnh, điện tim, tiêm truyền hay siêu âm sẽ quyết định trực tiếp đến mặt bằng, nhân sự, thiết bị và danh mục kỹ thuật mà cơ sở phải chuẩn bị trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động.
Nếu đang chuẩn bị thuê mặt bằng hoặc thi công, chủ đầu tư nên xác định mô hình chuyên môn ngay từ đầu. Việc thiết kế xong rồi mới rà soát điều kiện pháp lý rất dễ dẫn đến tình trạng phải sửa lại phòng, bổ sung nhân sự hoặc thay đổi danh mục kỹ thuật trước khi thẩm định.
Người không phải bác sĩ có được mở phòng khám Nội không?
Người không phải bác sĩ có thể tham gia thành lập hoặc đầu tư vào doanh nghiệp vận hành phòng khám, nhưng không được trực tiếp thực hiện hoạt động khám bệnh, chẩn đoán, kê đơn hoặc kỹ thuật chuyên môn nếu không có giấy phép hành nghề phù hợp.
Phòng khám vẫn phải bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và các nhân sự hành nghề đáp ứng điều kiện theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Vì vậy cần phân biệt:
Chủ đầu tư/pháp nhân
và
người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám
là hai khái niệm khác nhau.
Bác sĩ phụ trách chuyên môn phòng khám Nội cần điều kiện gì?
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật là một trong những điều kiện quan trọng nhất khi mở phòng khám Nội.
Theo khoản 4 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải:
- là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở;
- có phạm vi hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
- có thời gian hành nghề trong phạm vi đó tối thiểu 36 tháng.
Phòng khám Nội cần diện tích bao nhiêu m²?
Đối với phòng khám chuyên khoa, Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định phòng khám bệnh phải có diện tích tối thiểu 10 m² và có nơi đón tiếp người bệnh.
Trường hợp có thực hiện kỹ thuật, thủ thuật thì phải bố trí thêm phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật có diện tích phù hợp với yêu cầu chuyên môn; đối với các trường hợp thuộc yêu cầu diện tích tối thiểu theo Nghị định phải đáp ứng đúng quy định.
Hồ sơ mở phòng khám Nội gồm những gì?
Hồ sơ cấp mới giấy phép hoạt động cần được chuẩn bị theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP và thủ tục hành chính đang áp dụng tại thời điểm nộp.
Các nhóm tài liệu chính thường gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu;
- giấy tờ pháp lý của chủ thể thành lập cơ sở;
- hồ sơ của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
- bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế;
- danh sách người đăng ký hành nghề;
- danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt;
- các tài liệu chứng minh cơ sở đáp ứng điều kiện tương ứng.
Ngoài bộ thành phần hồ sơ hành chính, phòng khám thường cần chuẩn bị đồng bộ các tài liệu phục vụ việc rà soát và thẩm định, chẳng hạn:
- sơ đồ mặt bằng;
- hồ sơ máy móc;
- hồ sơ nhân sự;
- quy trình chuyên môn;
- tài liệu kiểm soát nhiễm khuẩn;
- hồ sơ quản lý chất thải y tế;
- hồ sơ thuốc, vật tư và phương tiện cấp cứu;
- biển hiệu và các nội dung phục vụ vận hành.
- ….
Quy trình mở phòng khám Nội năm 2026
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động
Cơ sở chuẩn bị bộ hồ sơ cấp mới giấy phép hoạt động theo quy định.
Hồ sơ thường bao gồm các nhóm tài liệu về:
- chủ thể thành lập cơ sở;
- người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
- nhân sự đăng ký hành nghề;
- cơ sở vật chất;
- thiết bị y tế;
- danh mục kỹ thuật đề nghị phê duyệt;
- các tài liệu liên quan theo từng trường hợp cụ thể.
Bước 2: Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động phòng khám được nộp trực tuyến tại: Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
Người nộp hồ sơ thực hiện:
- Đăng nhập tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- tìm thủ tục “Cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh”;
- lựa chọn cơ quan thực hiện theo địa phương nơi phòng khám đặt trụ sở;
- nhập thông tin hồ sơ;
- tải các tài liệu theo yêu cầu;
- ký số hoặc thực hiện xác thực theo hướng dẫn của hệ thống;
- nộp hồ sơ và lưu lại mã hồ sơ để theo dõi.
Sau khi nộp thành công, nên thường xuyên kiểm tra trạng thái hồ sơ trên hệ thống.
Bước 3: Theo dõi tiếp nhận và bổ sung hồ sơ nếu có
Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần điều chỉnh, cơ sở sẽ nhận được yêu cầu bổ sung.
Khi bổ sung cần xử lý đúng nội dung được yêu cầu, tránh tình trạng:
- Bổ sung thiếu tài liệu;
- Thay đổi bác sĩ nhưng không cập nhật danh sách hành nghề;
- Thay đổi DMKT nhưng không cập nhật thiết bị;
- Sửa mặt bằng nhưng hồ sơ kê khai vẫn giữ thông tin cũ.
Mọi phần trong hồ sơ phải tiếp tục thống nhất với nhau sau khi bổ sung.
Bước 4: Chuẩn bị cơ sở trước khi Sở Y tế thẩm định
Đây là bước rất quan trọng. Trước ngày thẩm định, phòng khám nên rà soát lại toàn bộ điều kiện thực tế, bao gồm:
- Biển hiệu;
- Khu vực tiếp đón;
- Phòng khám;
- Phòng điều trị;
- Phòng siêu âm nếu có;
- Khu xử lý dụng cụ;
- Trang thiết bị;
- Thuốc và phương tiện cấp cứu;
- Hồ sơ nhân sự;
- Giấy phép hành nghề;
- Quy trình chuyên môn;
- Kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Quản lý chất thải y tế;
- Danh mục kỹ thuật;
- Hồ sơ máy móc, thiết bị.
Đoàn thẩm định không chỉ kiểm tra giấy tờ mà còn đối chiếu hồ sơ đã kê khai với điều kiện thực tế tại phòng khám.
Bước 5: Thẩm định thực tế tại phòng khám
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đoàn thẩm định tại địa điểm đăng ký hoạt động của phòng khám.
Bước 6: Khắc phục yêu cầu sau thẩm định nếu có
Nếu đoàn thẩm định ghi nhận các nội dung cần bổ sung hoặc khắc phục, phòng khám thực hiện theo biên bản.
Sau khi hoàn thành, cơ sở thực hiện việc báo cáo hoặc cung cấp tài liệu chứng minh khắc phục theo yêu cầu của cơ quan giải quyết hồ sơ.
Bước 7: Nhận giấy phép hoạt động và danh mục kỹ thuật được phê duyệt
Khi hồ sơ và điều kiện thực tế đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép hoạt động và xử lý danh mục kỹ thuật theo quy định.
Sau khi có kết quả, phòng khám cần kiểm tra kỹ:
- tên cơ sở;
- địa chỉ;
- hình thức tổ chức;
- thời gian hoạt động;
- người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
- phạm vi hoạt động;
- danh mục kỹ thuật được phê duyệt.
Phòng khám chỉ nên triển khai các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và kỹ thuật chuyên môn trong phạm vi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Câu hỏi thường gặp khi mở phòng khám Nội
Phòng khám Nội cần tối thiểu bao nhiêu m²? Phòng khám bệnh của phòng khám chuyên khoa phải đáp ứng yêu cầu diện tích theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, trong đó phòng khám bệnh có yêu cầu tối thiểu 10 m².
Người không phải bác sĩ có được đầu tư phòng khám Nội không? Có thể tham gia đầu tư hoặc thành lập chủ thể kinh doanh, nhưng người không có GPHN phù hợp không được trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn. Phòng khám vẫn phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đủ điều kiện.
Phòng khám Nội có được truyền dịch không? Có thể thực hiện khi kỹ thuật tương ứng nằm trong phạm vi được phép và cơ sở đáp ứng điều kiện về nhân sự, phòng điều trị, thiết bị, thuốc, phương tiện cấp cứu và các yêu cầu chuyên môn liên quan.
Không phải cứ có bác sĩ Nội là mặc định được truyền dịch.
Phòng khám Nội có được làm điện tim không? Có thể nếu cơ sở đăng ký và được phê duyệt kỹ thuật phù hợp, đồng thời có người thực hiện, máy điện tim và điều kiện triển khai tương ứng.
Phòng khám Nội có được siêu âm không? Có thể khi cơ sở có người hành nghề đủ điều kiện thực hiện siêu âm, máy móc, phòng và DMKT tương ứng.
YDS Medi hỗ trợ chuẩn bị mở phòng khám Nội
Một phòng khám Nội nên được xây dựng theo thứ tự:
Dịch vụ dự kiến → Danh mục kỹ thuật → Nhân sự → Thiết bị → Mặt bằng → Hồ sơ.
Làm ngược trình tự này rất dễ dẫn tới tình trạng thuê hoặc thi công mặt bằng xong nhưng không phù hợp với kỹ thuật muốn triển khai.
YDS Medi hỗ trợ:
- rà soát điều kiện của bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
- rà soát nhân sự hành nghề;
- xây dựng danh mục kỹ thuật phù hợp với phạm vi hoạt động dự kiến;
- tư vấn bố trí phòng khám, phòng điều trị, phòng siêu âm và các khu vực chức năng;
- rà soát bản vẽ trước khi thi công hoặc cải tạo;
- rà soát thiết bị theo DMKT;
- soạn thảo và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép hoạt động;
- hỗ trợ nộp và theo dõi hồ sơ;
- chuẩn bị checklist phục vụ thẩm định thực tế.
Bạn đang dự kiến mở phòng khám Nội nhưng chưa xác định cần bao nhiêu phòng, bác sĩ hiện tại có đủ điều kiện hay có thể triển khai những kỹ thuật nào?
Xem thêm
- Mở phòng khám nha khoa: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục 2026.
- Mở phòng khám da liễu: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục 2026.
- Danh mục kỹ thuật theo Thông tư 23/2024/TT-BYT.
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật.
- Bổ sung nhân sự hành nghề phòng khám.
- Thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật.
- Kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
